- Ném xa
một tay, ném trúng đích nằm ngang. - Bò
trườn theo hướng thẳng,theo đường dích dắc. - Trườn
về phía trước. - Bước
lên xuống bục cao 30cm. - Bật xa
20 - 25cm.
2. Nhận thức: - Đếm
vẹt theo khả năng, số lượng và chữ số từ 1 – 5. - Nhận
biết 1 và nhiều. - Gộp
hai nhóm đối tượng và đếm. - Tách
1nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn. - Sắp
xếp theo qui tắc. - Xếp tương
ứng 1-1. - Ghép
đôi tương ứng cặp có mối liên quan. - So
sánh 2 đối tượng: chiều cao, chiều dài, to,nhỏ. - Làm
quen các từ :cao hơn, thấp hơn, dài hơn, ngắn hơn, to hơn, nhỏ hơn… - Nhận
biết và gọi tên các hình vuông , tam giáo, tròn , chữ nhật và nhận dạng các
hình đó trong thực tế (đồ dùng, đồ chơi) - Sử
dụng các hình để chắp ghép thành các hình đơn giản theo ý thích. - Định
hướng trong không gian: phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau, tay phải và
tay trái của bản thân. 3. Khám phá: - Bản
thân: + Nhận
biết các giác quan và một số bộ phận cơ thể. + Khám
phá chức năng của các giác quan, biết giữ gìn cơ thể sạch sẽ, trẻ nhận biết
mình lớn lên từng ngày. + Phân
biệt bạn trai và bạn gái. - Trường
mầm non: + Nhận
biết tên trường, lớp + Cô
giáo và một vài bạn trong lớp. - Đồ
dùng, đồ chơi: + Đặc
điểm, công dụng, cách sử dụng … + Chất
liệu: gỗ, giấy, nhựa, lim loại… + Cảm
nhận bề mặt nhẵn, gồ ghề, thô ráp.. - Phương
tiện giao thông: + Nhận
biết và gọi tên một số phương tiện giao thông quen thuộc. + Biết
các phương tiện giao thông lưu thông như thế nào. + Nhận
biết đèn giao thông, ý nghĩa của các tín hiệu đèn: xanh, đỏ, vàng. - Động
thực vật: + Phân
biệt rau, cây, hoa , quả. + Mối
quan hệ giữa cây cối, con vật với môi trường sống. + Nhận
biết các con vật quen thuộc, thú nuôi với những đặc điểm nổi bật (chân, tay, cánh),
thức ăn, vận động (bay, bơi, chạy, nhảy, bò..). Bắt chước tiếng kêu của con
vật, bắt chước vận động giống con vật. - Nước: + Nước:
nước ở đâu? + Nước
mưa: nước dơ, nước sạch. - Ánh
sáng: + Ngày
và đêm. + Mặt
trời,mặt trăng: một số dấu hiệu của ngày và đêm. + Phân
biệt tối và sáng. + Sự
khác biệt: sinh hoạt của người,con vật ,cây cối.. + Nguồn
sáng: mặt trời, đèn, nến..
4. Ngôn ngữ: a. Nghe:
nghe và hiểu nội dung
truyện, thơ phù hợp lứa tuổi, biết lắng nghe người khác nói, nghe để hiểu rỏ
thông tin. - Bản
thân và gia đình: + Truyện:
Sẻ con đáng yêu, Ba Cô Tiên. + Thơ: Đôi
mắt của em. - Trường
mầm non: + Truyện:
Mèo con bị lạc đường, Đôi bạn tốt. + Thơ: Mẹ
và cô, Cô và cháu. - Nghề
nghiệp: + Tuyện:
Chị chuột chăm chỉ. + Thơ:
Chiếc nón. - Động
vật: + Truyện:
Voi con buồn nhằm, Giọng hót chim sơn ca + Thơ: Mèo
con. - Thực
vật: + Truyện:
Trẻ hành đi khám bệnh. + Thơ: Cây
dây leo. - Phương
tiện giao thông: + Truyện:
Thỏ con đi học + Thơ: Đèn
đỏ, đèn xanh. - Nước
và hiện tượng thiên nhiên: + Truyện:
Đám mây đen xấu xí + Thơ: Tiết
kiệm nước. - Quê
hương, đất nước: + Thơ: Em
yêu miền Nam. - Lễ hội
và bốn mùa: + Thơ:
Bốn mùa b. Nói: - Kể về
đồ dùng, đồ chơi yêu thích, mô tả tranh ảnh. - Đóng
vai theo lời dẫn chuyện của cô. - Đọc
thơ, đồng dao, ca dao. - Lễ
phép khi nói, mạnh dạn, tự tin khi phát biểu, không nói lí nhí, giơ tay trong
giờ học khi muốn nói, chờ tới lượt mình được cô mời nói. + Truyện:
Bác gấu đen và hai chú thỏ. Đôi bạn tốt, Ba chú heo con, Anh em nhà thỏ, Chuyện
của cây hoa hồng, Bê mẹ và bê con, Ai đẹp nhất, Chú trẻ lọ lem. + Thơ: Lấy
tăm cho bà, Trẻ ơi, Đi nắng, Cô và cháu, Các cô thợ, Chú bê con, Bởi tôi là vịt,
Cây dây leo, Chúng em chơi giao thông, Mưa rơi, Hoa đào hoa mai, Trung thu cùng
trẻ. + Đồng
dao: Dung dăng dung dẻ, Kéo cưa lừa xẻ, Đồng dao về củ, Vè tết đến. c. Chuẩn bị cho
việc đọc và viết: - Tư thế
ngồi vẽ, tô màu, cầm bút đúng cách. - Nhận
biết bìa và các trang sách, chữ và hình minh họa. 5. Tình cảm xã hội: a. Tình cảm: - Biết
phối hợp hoạt động vui chơi, học tập cùng bạn. Có tinh thần đoàn kết, đội nhóm. - Biết
chơi cùng bạn, nhường đồ chơi cho bạn, giúp đỡ cô giáo và các bạn. - Mạnh
dạn, xung phong nhận nhiệm vụ khi được đề nghị. b. Kỹ năng xã hội: - Tuân
theo một số nề nếp, qui tắc, qui định trong sinh hoạt: chờ đến lượt, xếp hàng, giơ
tay khi muốn phát biểu trong giờ học, xin phép cô khi có nhu cầu gì cho bản
thân. - Biết
dũng cảm nhận lổi và xin lổi.Cố gắng không phạm lổi lại vào lần sau. - Biết
tự mình phục vụ những sinh hoạt của mình: tự xúc cơm, tự thay quần áo, tự mang
giày dép, lấy gối, balô... - Biết
phụ giúp cô: chuẩn bị bàn ăn, tự cất đồ dùng, đồ chơi… - Nhận
biết lá cờ Việt Nam, tô màu đúng màu lá cờ.
6. Thẩm mỹ: a. Âm
nhạc: - Hát
thuộc, diễn cảm tự nhiên các bài hát phù hợp lứa tuổi (Chiếc khăn tay, Đi học
về, Trường chúng cháu là trường mầm non, Chú bộ đội, Đàn vịt con, Con chim non,
Em tập lái ôtô, Trời nắng trời mưa, Sắp đến tết rồi) - Rèn kỹ
năng hát to - nhỏ, hát đối đáp. - Vận
động theo nhạc bằng thân thể (dậm chân, vỗ tay, lắc lư, nhún,nhảy..) - Gõ
theo phách, theo nhịp các dụng cụ âm nhạc: phách tre, gáo dừa, muỗng inox, xúc
xắc... - Nghe, phân
biệt âm thanh đa dạng trong thiên nhiên, cuộc sống (gió, mưa, xe cộ, suối reo...) - Biểu
hiện cảm xúc khi nghe qua điệu bộ, nét mặt, vận động theo một cách tự nhiên. - Cảm
nhận được bài hát, những làn điệu dân ca ngọt ngào, nhạc không lời.
b. Tạo
hình: - Tô
màu: tô màu hình, kỹ năng tô đường bao bên ngoài trước rồi tô bên trong, điều
chỉnh không lem ra ngoài, tô kín, đều màu (xoay tròn, di bút chì) - Vẽ, trang
trí: vẽ theo mẫu, vẽ nét thẳng dọc, nét ngang, nét xiên, nét cong, khép kín tạo
thành bức tranh đơn giản.Vẽ tự do theo trí tưởng tượng của trẻ. - Chọn
màu cho nền, cho hình. - Tập bố
cục (trái, phải, trên, dưới), kích thước cân đối. - Tập sử
dụng màu sáp, màu nước, nguyên liệu khác (thiên nhiên) c. Nặn: - Nhào
đất, ngắt miếng đất từ cục to, lăn dọc, xoay tròn, ấn bẹt, uốn cong, gắn, kéo
dài…để tạo thành sản phẩm có một hoặc hai khối. - Nặn
theo mẫu, nặn theo trí tưởng tượng của trẻ. d. Cắt,
xé dán: - Tập
cầm kéo cắt trên giấy một đoạn thẳng ngắn (10cm). - Gấp
giấy thành các hình cơ bản, gấp đôi, gấp tư. - Xé tự
nhiên từ mảnh to thành mảnh nhỏ, xé vụn, xé dải dọc. - Dán, phết
hồ vào mặt trái hình, dán hình có sẵn. - Dán
vào vị trí định sẵn, dán thêm trên hình nền.
|